Đội ngũ vận hành cho doanh nghiệp bất động sảnAn operations team for real-estate companies不動産会社の業務を担う運用チーム

Bốn mảng dịch vụ,
một đội duy nhất.
Four services,
one team.
4つのサービスを、
ひとつのチームで

B-Mate đảm nhận sales, marketing và IT cho các công ty bất động sản tại Nhật Bản và Việt Nam, đồng thời hỗ trợ khách cá nhân và doanh nghiệp nước ngoài thuê, mua, đầu tư bất động sản ở cả hai nước. Đội ngũ 30 người am hiểu ngành, làm việc bằng ba ngôn ngữ.B-Mate handles sales, marketing, and IT for real-estate companies in Japan and Vietnam. We also help foreign individuals and companies rent, buy, and invest in property in both countries. Our team of 30 knows the industry and works in three languages.B-Mateは、日本とベトナムの不動産会社に向けてセールスアシスト・マーケティング・ITを担い、外国籍の個人・法人のお客様には両国での賃貸・購入・投資をサポートします。業界を知る30名が、日本語・英語・ベトナム語で対応します。

Ba mảng 01–03: một hợp đồng, một đội chịu trách nhiệm về kết quả.Services 01–03: one contract, one team accountable for the result.01〜03のサービスは、契約もひとつ、成果に責任を持つチームもひとつです。

30
người trong đội ngũpeople on the teamチームの人数
4
mảng dịch vụ trong cùng một độiservices from one teamワンストップで提供するサービス
2h
chênh lệch múi giờ với Nhật Bảntime difference from Japan日本との時差
5+
năm kinh nghiệm bất động sản quốc tế của đội ngũyears of international real-estate experience across the teamチームの国際不動産経験年数
01

Ba đơn vị làm ba việc, phần việc ở giữa không ai đảm nhậnThree vendors, three jobs, and nobody covers the gaps between them3社に分けて依頼すると、間に落ちた業務の引き受け手がいない

Phần lớn công ty thuê một đơn vị chạy quảng cáo, một đơn vị làm website và một đội gọi khách. Ba bên không trao đổi với nhau, nên chính quý công ty phải đứng ra kết nối.Most companies use one agency for ads, another vendor for the website, and a separate team to call customers. The three rarely talk to each other, so you end up being the one who connects them.多くの会社は、広告は広告代理店、Webサイトは制作会社、架電は別のチームと、3社に分けて依頼しています。しかし3社の間にやり取りはなく、結局その間をつなぐ役目は貴社に回ってきます。

“Lead này đã có ai gọi chưa?”“Has anyone called this lead yet?”「この反響、もう誰か架電しましたか」

Đơn vị quảng cáo báo cáo số lead và chi phí trên mỗi lead. Lead đó đã có ai gọi chưa, gọi sau bao lâu, có đặt được lịch hẹn hay không thì họ không biết. Muốn biết, quý công ty phải tự hỏi lại đội sales.The ad agency reports the number of leads and the cost per lead. It does not know whether anyone called those leads, how quickly, or whether any of them led to an appointment. To find out, you have to ask your sales team yourself.広告代理店から届くレポートは、反響の件数と反響単価までです。その反響に誰が架電したのか、何分後だったのか、アポイントにつながったのかまでは分かりません。確かめるには、貴社が営業チームに直接聞きに行くほかありません。

“Thêm một trường vào biểu mẫu mất hai tuần.”“Adding one field to the form takes two weeks.”「フォームに項目を1つ足すだけで2週間かかります」

Người trực tiếp gọi khách biết rõ cần hỏi thêm điều gì để lọc bớt lead không tiềm năng. Nhưng muốn thêm một trường vào biểu mẫu, phải gửi yêu cầu cho đơn vị làm website, chờ báo giá, rồi chờ đến lượt được xử lý.The people on the phone know exactly which extra question would screen out unqualified leads. But adding one field to the form means sending a request to the web vendor, waiting for a quote, and then waiting for a slot in their schedule.架電を担当するメンバーは、どの質問を1つ加えれば見込みの薄い反響をふるい分けられるかを把握しています。ところがフォームに項目を1つ足すだけでも、制作会社への依頼、見積り、順番待ちという手順を踏まなければなりません。

“Sales cần trường đó để làm gì?”“Why does sales need that field at all?”「その項目、営業に本当に必要ですか」

Đơn vị phát triển phần mềm làm đúng theo bản yêu cầu. Nhưng họ chưa từng nghe một cuộc gọi thực tế, nên không hình dung được thứ tự các bước quan trọng đến mức nào đối với người đang trực tiếp gọi khách.The software vendor builds exactly what the specification says. But they have never listened to a real sales call, so they cannot see how much the order of the steps matters to the person on the phone.開発会社は、仕様書に書かれたとおりに正確に開発します。ただ、実際の通話を聞いた経験がないため、電話をかけている担当者にとって操作の順序がどれほど重要かまでは見えていません。

Không bên nào làm sai phần việc của mình. Chỉ là không ai chịu trách nhiệm về con số cuối cùng. B-Mate gộp cả ba phần việc vào một đội, làm việc trong cùng một văn phòng, theo dõi cùng một bảng số liệu. Khi số liệu đi xuống, quý công ty chỉ cần hỏi một đầu mối.Every vendor does its own part well. The problem is that no one is accountable for the final result. B-Mate puts all three jobs in one team, in one room, working from one dashboard. When the numbers slip, there is only one place to ask.どの会社も、自分の担当範囲はきちんと果たしています。ただ、最終的な数字に責任を負う人が、どこにもいません。B-Mateは3つの業務をひとつのチームにまとめ、同じ部屋で同じダッシュボードを見ながら進めます。数字が落ちたとき、貴社が確認する先は1か所です。
03

Các công ty đang hợp tác cùng chúng tôiWho we work withお取引先

Ba công ty bất động sản tại Nhật Bản và Việt Nam đang làm việc cùng đội ngũ B-Mate hằng ngày.Three real-estate companies in Japan and Vietnam work with our team every day.日本とベトナムの不動産会社3社に、当社のチームを日々ご活用いただいています。

Anlac Real Estate 安楽不動産株式会社
  • Sales AssistSales Assistセールスアシスト
  • MarketingMarketingマーケティング
  • Hệ thống quản lý nội bộIn-house management system社内管理システム
MINNA JSC TOKYO Minna株式会社 東京支店
  • Sales AssistSales Assistセールスアシスト
A-Realty 株式会社A-Realty
  • Sales AssistSales Assistセールスアシスト
  • MarketingMarketingマーケティング
  • Hệ thống quản lý nội bộIn-house management system社内管理システム
Core

Hệ thống quản lý nội bộ do chính đội IT của B-Mate phát triển, bao gồm quản lý lead, hợp đồng, dòng tiền, chấm công và đồng bộ tin đăng. Đây không phải bản demo. Đội ngũ của chúng tôi sử dụng hệ thống này hằng ngày để phục vụ khách hàng.A management system built by B-Mate’s own IT team for leads, contracts, cash flow, attendance, and listing sync. This is not a demo. It is the system our team opens every morning to do client work.B-MateのITチームが自社開発した管理システムです。反響、契約、資金繰り、勤怠、物件掲載の同期までを一元管理します。デモ用ではなく、当社のメンバーが毎朝開き、お客様の業務を動かしている実際のシステムです。

Lý do chọn B-Mate, cách hợp tác và câu hỏi thường gặpWhy choose B-Mate, how we work, and common questionsB-Mateが選ばれる理由・進め方・よくあるご質問

Bắt đầu bằng một buổi trao đổiStart with a conversationまずは一度ご相談ください